🦏Các câu lệnh Docker cơ bản

chevron-rightDocker docshashtag
  1. docker psarrow-up-right  liệt kê danh sách containers đang chạy.

  2. docker ps -aarrow-up-right liệt kê danh sách tất cả các container kể cả đã stop.

  3. docker pullarrow-up-right  tải một Docker image từ Docker Hubarrow-up-right registry. Link của nó các bạn có thể vào Docker Hub để lấy. Hãy search từng image rồi vào chi tiết của chúng để xem.

  4. docker buildarrow-up-right  được dung để tạo ra một image dựa trên một file Dockerfile. Thường dùng docker build . để build một image dựa trên Dockerfile trong thư mục hiện tại (dấu chấm). docker build -t "myimage:latest" . dùng để tạo một image và lưu image dưới tên được đặt.

  5. docker imagesarrow-up-right hoặc docker image ls hiển thị danh sách image ở máy bạn.

  6. docker runarrow-up-right  chạy một container từ một image, i. e. docker run myimage -it bash. Nếu không có image nào được tìm thấy thì Docker run sẽ download nó tự động ở Docker hub.

  7. docker logsarrow-up-right hiển thị logs của một container mà bạn chỉ ra. Để tiếp tục show log được cập nhật them thì bạn chỉ cần dung: docker logs -f mycontainer

  8. docker volume lsarrow-up-right  hiển thị danh sách volumesarrow-up-right, cái này dùng để lưu trữ dữ liệu trong container, tránh trường hợp restart container thì mất dữ liệu.

  9. docker network lsarrow-up-right – liệt kê tất cả các network có sẵn

  10. docker network connect vào một network. Nó giúp container giao tiếp được với một container khác qua tên thay vì IP.

  11. docker rmarrow-up-right  loại bỏ một hoặc nhiều container. Ví dụ: docker rm mycontainer nhưng chắc chắn là container đang không ở trạng thái running.

  12. docker rmiarrow-up-right xóa bỏ một hay nhiều image. docker rmi myimage, xóa image tên là myimage nhưng phải đảm bảo không có container nào đang chạy sử dụng image này.

  13. docker stoparrow-up-right   stop một hay nhiều container. docker stop mycontainer stop 1 container trong khi docker stop $(docker ps -a -q) stop tất cả các container đang chạy.

  14. docker startarrow-up-right – start một container đã được stop với trạng thái giữ nguyên.

  15. docker updatearrow-up-right --restart=no cập nhật một cài đặt container, nó đặc biệt hữu ích khi container của bạn lặp liên tục.

  16. docker cparrow-up-right copy các file từ một container đang chạy ra ngoài host. docker cp :/etc/file . để copy /etc/file ra thư mục hiện tại.

Một số kết hợp câu lệnh hữu ích:

  • Stop toàn bộ các container docker kill $(docker ps -q)

  • Xóa toàn bộ các container docker rm $(docker ps -a -q)

  • Xóa toàn bộ các image docker rmi $(docker images -q)

  • Xóa và stop một container bị lặp vô tận docker update --restart=no && docker stop

  • Chạy câu lệnh bên trong container docker exec -i -t /bin/bash – nếu không có bash thì dùng /bin/sh

  • Chạy bash với user root nếu container đang chạy với một user khác docker exec -i -t -u root /bin/bash

Hiển thị resource đang sử dụng

  • Lấy ra danh sách docker container với size: docker ps -s

  • Lấy docker danh sách container với bộ nhớ: docker system df

Resource lãng phí?

Câu lệnh sau được dung để xóa các image không được dung bởi bất kỳ container nào và không được tag. Nó là một câu lệnh an toàn để xóa image trên máy của bạn.

docker image prunearrow-up-right

Nếu bạn muốn xóa toàn bộ các image không sử dụng thì cần thêm -a

docker image prune -a

hoặc chỉ xóa các container đã được tạo trong vòng 24h

docker image prune -a --filter "until=24h"

xóa toàn bộ các container không chạy

docker container prune

Last updated